NỘI
DUNG
|
LIÊN
KẾT WEB
|
Triển khai gấp một số thay đổi của Thuế TNDN và Thuế
GTGT hiệu lực 01-07-2013
Đăng bởi: HaiTam - Sunday
30/06/2013 - 166 lượt xem.
.
Quốc
hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Do một số nội dung quy định
trong 2 Luật có quy định hiệu lực từ ngày 01/7/2013 nên Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 8336/BTC-CST ngày 28/6/2013 gửi các các địa phương thông báo để
chủ động triển khai thực hiện theo đúng tính thần của 2 Luật.
Thuế GTGT
1.
Áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% đối
với các hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của
Luật nhà ở từ ngày 01/7/2013;
2.
Thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị
gia tăng từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014 đối với bán, cho thuê, cho
thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và
có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.
Thuế TNDN
1.
Từ ngày 01/7/2013, áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% đối với doanh nghiệp, kể cả hợp tác xã có tổng
doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh
nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là tổng doanh thu của năm
trước liền kề.
Thuế
suất 20% không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:
+ Thu nhập từ chuyển
nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản (trừ thu nhập từ đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho
thuê mua), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham
gia dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý
hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;
+ Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
2.
Áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% đối với phần
thu nhập của doanh nghiệp từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát
sinh từ 1/7/2013.
Nhà
ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh
tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá
cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê,
được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Việc
hướng dẫn thực hiện cụ thể sẽ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
Phát hoảng với những DN không biết
lỗ hay lãi
|
cap nhat chinh
sach thue chu ky so CLB Anh Em Toi
clb webketoan
dai ly thue
gia han thue
gia han thue
GTGT gia han thue nam 2013 gia han thue
TNDN hiep dinh tranh danh thue hai lan hiep dinh tranh
thue 2 lan hoa don hoan thue GTGT
hoan thue tncn
hoi thao
HTKK
htkk 3.1.6
huong dan ke
khai thue ihtkk Kaspersky ke khai mien
giam thue khai thue qua mang khuyen mai chu
ky so luat lao dong luat quan ly
thue nghi dinh 83 nghi quyet 02
NQ 02
phan mem ho tro ke khai thue phan mem htkk
phan mem thue
QTTNCN
quyet toan thue TNCN 2012 tai lieu on thi
CCHN 2013 thong tu 16 Thue GTGT
Thue TNCN
Thue TNDN
tien luong
tro cap mat
viec lam tu thien tu van ke toan
tu van thue
tuyen ke toan
viec lam ke toan
CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN THUẾ
TIN MỚI
|
Bài
viết mới cập nhật
Tăng thêm 100.000 đồng tiền lương tối thiểu từ tháng 7
- Tuesday 25/06/2013
Tất toán vàng: không gia hạn, song vẫn có ngoại lệ
- Tuesday 25/06/2013
Sóng ngầm ngoại tệ
- Tuesday 25/06/2013
Từ ngày 1/7/2013, thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN
đối với lao động vãng lai có thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên (không phân
biệt cá nhân có hay chưa có mã số thuế)
Đăng bởi: Vân Nguyễn - Wednesday
10/07/2013 - 2852 lượt xem. .
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp
đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, thực hiện khấu trừ
theo theo tỷ lệ thống nhất là 10% đối với thu nhập từ 2.000.000
đồng trở lên/lần trả thu nhập (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã số
thuế). Đó chính là một trong số các nội dung của Công
văn 8817/BTC-TCT về việc triển khai thực hiện các quy định có hiệu
lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.
Ngày 22 tháng 11 năm 2012, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, trong đó có một số quy định
được áp dụng ngay từ ngày 01/7/2013.
Căn cứ quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết thi hành.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang khẩn trương hoàn thiện để ban hành
Thông tư hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật và Nghị định.
Để có thể triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực ngay từ
ngày 01/7/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập
cá nhân trong khi chờ ban hành Thông tư hướng dẫn, Bộ Tài chính đề nghị Cục
Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo triển khai
các công việc sau đây:
♦ Phối hợp với các cơ quan hữu quan tại địa phương đẩy mạnh
vận động, tuyên truyền tới các tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân về Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân đã được Quốc hội
thông qua.
♦ Thông báo cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn và tổ
chức triển khai thực hiện những nội dung sau:
+ Áp dụng mức giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân cư trú có thu
nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh như sau:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng;
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc thuộc diện được giảm trừ là
3,6 triệu đồng/tháng.
+ Điều chỉnh quy định về điều kiện xác định cá nhân cư
trú căn cứ thời hạn thuê nhà để ở trên hợp đồng thuê nhà là từ 183 ngày trở
lên (thay vì từ 90 ngày trở lên theo quy định tại Nghị định số 100/2008/NĐ-CP
ngày 8/9/2013 của Chính phủ).
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không
ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, thực hiện khấu
trừ theo theo tỷ lệ thống nhất là 10% đối với thu nhập từ 2.000.000
đồng trở lên/lần trả thu nhập (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã số
thuế).
+ Áp dụng thống nhất việc xác định thu nhập từ chuyển nhượng cổ
phần không phân biệt cổ phần của công ty đại chúng hay chưa phải công ty đại
chúng đều là chuyển nhượng chứng khoán.
+ Bổ sung quy định về miễn thuế đối với cá nhân có thu nhập từ
chuyển nhượng nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở
của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở,
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam như sau:
- Cá nhân phải có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính
đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
- Các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai không được miễn thuế thu nhập cá nhân theo diện nhà ở
duy nhất.
+ Các tổ chức, doanh nghiệp có mua hoặc đóng hộ cho người
lao động các khoản tiền phí tích luỹ mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không
bắt buộc khác, tiền tích luỹ đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện thì không cộng
các khoản này vào thu nhập chịu thuế trong kỳ để xác định số thuế TNCN
phải khấu trừ của cá nhân.
Việc hướng dẫn thực hiện chi tiết sẽ thực hiện theo văn bản hướng
dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính.
Download
Công văn 8817BTC-TCT tại Webketoan.
CV 8355/BTC-TCT, 8356/BTC-TCHQ hướng dẫn triển khai
một số quy định về thuế có hiệu lực từ ngày 1/7/2013
Đăng bởi: Vân Nguyễn - Friday
05/07/2013 - 7387 lượt xem.
.
Ngày 28/06/2013, Bộ Tài
Chính ra Công văn số 8355/BTC-TCT về việc triển khai một số quy định có hiệu lực
từ ngày 1/7/2013 tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế và Công văn số 8356/BTC-TCHQ hướng dẫn tạm thời của Bộ Tài chính về thời hạn nộp thuế, về xác
định trước mã số, trị giá hàng xuất nhập khẩu theo Luật Quản lý thuế sửa đổi .
Theo đó, về khai thuế GTGT theo quý như sau:
Khai thuế GTGT theo quý áp dụng với người nộp thuế GTGT có tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng.
+ Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động
SXKD, việc khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng. Sau khi SXKD đủ 12 tháng
thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch
vụ của năm trước liền kề để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
+ Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc
đối tượng khai thuế theo tháng hay kê khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế
theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế
GTGT theo quý thì không phải kê khai thuế GTGT tháng 7/2013 mà thực hiện kê
khai quý III/2013 (thuế GTGT phải nộp ngân sách tháng 7, tháng 8, tháng 9/2013)
chậm nhất là ngày 30/10/2013. Trường hợp không đủ điều kiện khai theo quý thì
thực hiện khai thuế GTGT tháng 7/2013 chậm nhất là ngày 20/8/2013 theo quy định
hiện hành.
Thời kỳ khai thuế theo quý:
Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng
được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn
định đầu tiên được xác định kể từ ngày 1/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.
Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế GTGT theo
quý:
+ Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được
xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế
trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không
chịu thuế GTGT).
+ Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế
tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp
dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.
Tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền
thuế
- Xác định tiền chậm nộp tiền thuế:
Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp căn
cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tiền chậm nộp theo mức
quy định tại Khoản 32, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản
lý thuế
Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc
xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác
định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết, cụ thể như sau:
- Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh sau
ngày 01/07/2013:
♣ 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn
nộp thuế đến ngày thứ chín mươi (90).
♣ 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ chín mươi mốt (91) trở đi.
- Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước
ngày 01/07/2013 nhưng sau ngày 01/07/2013 vẫn chưa nộp thì tiền chậm nộp
được tính như sau: trước ngày 01/07/2013 thực hiện theo Luật Quản lý thuế; từ
ngày 01/07/2013 trở đi thực hiện theo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Luật Quản lý thuế.
Các nội dung liên quan đến quản lý thuế TNCN, hộ
khoán, cá nhân cho thuê tài sản.
* Về việc xác định khai thuế TNCN theo tháng hoặc
theo quý
- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã hoạt
động từ trước 1/7/2013
đã xác định hình thức khai thuế TNCN theo quý hoặc theo tháng cho cả năm 2013
thì từ tháng 7/2013 điều chỉnh lại theo thực tế phát sinh.
- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thành lập
và hoạt động từ 01/7/2013 thực
hiện xác định hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý theo nguyên tắc nêu trên
để áp dụng cho 6 tháng cuối năm 2013.
- Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán đã hoạt động trước 1/7/2013 và được cơ quan thuế xác định số thuế khoán phải nộp của năm 2013
thì không điều chỉnh lại tỷ lệ thu nhập chịu thuế TNCN.
- Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán có sử dụng hóa đơn do cơ
quan thuế bán lẻ theo từng số từ 1/7/2013 phải khai thuế GTGT, thuế TNCN theo
từng lần phát sinh trên hóa đơn và nộp thuế GTGT, thuế TNCN trước khi nhận hóa
đơn.
- Đối với cá nhân cho thuê tài sản: Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản được
lựa chọn một trong hai hình thức khai thuế theo quý hoặc khai thuế theo từng
lần phát sinh không phân biệt hợp đồng đã ký từ trước 1/7/2013, không phân biệt
kỳ thanh toán trên hợp đồng.
* Về việc cấp MST cho người phụ thuộc
- Đối với người phụ thuộc phát sinh từ 1/7/2013
và người nộp thuế phải khai đầy đủ thông tin theo mẫu 16/ĐK-TNCN ban hành kèm
theo Thông tư thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC. Trên cơ sở thông tin trên
mẫu 16/ĐK-TNCN cơ quan thuế thực hiện cấp MST cho người phụ thuộc và thông báo
cho người nộp thuế biết.
- Đối với người phụ thuộc đã phát sinh trước
1/7/2013 thì tạm thời được tiếp tục tính giảm trừ gia cảnh. Cơ quan thuế sẽ cấp
MST cho đối tượng này vào thời điểm quyết toán năm 2013.
Công văn 8356 hướng dẫn tạm thời của Bộ Tài
chính về thời hạn nộp thuế, về xác định trước mã số, trị giá hàng xuất nhập
khẩu theo Luật Quản lý thuế sửa đổi .
Theo đó:
Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
quản lý thuế, trong đó điều kiện để áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày,
kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu,
vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu đó là:
♦ Người nộp thuế phải có cơ sở sản xuất hàng xuất
khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản
xuất hàng hóa xuất khẩu (trên cơ sở cam kết của doanh nghiệp và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về cam kết);
♦ Người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu trong thời gian ít nhất 02 năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải
quan cho lô hàng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
và trong 02 năm đó được cơ quan hải quan xác định là:
+ Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới;
+ Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận
thuế;
♦ Người nộp thuế không nợ tiền thuế quá hạn, tiền
chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký
tờ khai;
♦ Người nộp thuế không bị cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán trong 02 năm liên tục
tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan trở về trước;
♦ Nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất
khẩu phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Các trường hợp thanh toán
được coi như thanh toán qua ngân hàng xử lý tương tự như quy định tại khoản 4
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
♦ Trường hợp không trực tiếp nhập khẩu, người ủy
thác phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên và có hợp đồng ủy thác nhập khẩu;.
Hàng hóa kinh doanh tạm nhập – tái xuất bao gồm
cả trường hợp gửi kho ngoại quan để tạm nhập – tái xuất phải tạm nộp các loại
thuế liên quan (như hàng hóa nhập khẩu kinh doanh) vào tài khoản tiền gửi của
cơ quan hải quan mở tại Kho bạc; Khi tái xuất sẽ được hoàn trả.
Thời hạn nộp thuế đối với một số trường hợp đặc
thù, trừ trường hợp được nộp
dồn tiền thuế nợ quy định tại khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý thuế:
♦ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai
hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thời hạn nộp thuế thực
hiện theo quy định và áp dụng đối với từng lần thực tế xuất khẩu, nhập khẩu;
♦ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu còn trong sự giám
sát của cơ quan hải quan, nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ để
điềutra, chờ xử lý thì thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo
quy định nhưng được tính từ ngày cơ quan nhà nước có thẩmquyền có văn bản cho
phép giải tỏa hàng hóa đã tạm giữ;
♦ Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu
trước ngày 01/07/2013 để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập – tái
xuất chuyển tiêu thụ nội địa thực hiện kê khai nộp thuế trước khi được chuyển
tiêu thụ nội địa.
Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sau ngày
01/07/2013 để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng tái xuất nguyên liệu, vật tư thì
tính lại thờihạn nộp thuế, tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng
hàng.
Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sau ngày
01/07/2013 để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng xuất khẩu sản phẩm ngoài thời
hạn nộp thuế; nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập – tái xuất nhưng tái
xuất ngoài thời hạn nộp thuế thì phải trả tiền chậm nộp kể từ ngày quá thời hạn
nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu sản phẩm/tái xuất hoặc đến ngày thực nộp thuế
(nếu ngày thực nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu sản phẩm/tái xuất).
♦ Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an
ninh, quốc phòng đã được thông quan nếu kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc
đối tượng được xét miễn thuế, thì phải trả tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan
hoặc giải phóng hàng đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định
(nếu có);
Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp nghiên cứu
khoa học, giáo dục, đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế, trong thời gian
chờ xét miễn thuế, người nộp thuế phải cam kết thực hiện quyết định cuối cùng
của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về số tiền thuế phải nộp. Trường hợp kiểm
tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, thì phải tính
lại thời hạn nộp thuế và phải trả tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải
phóng hàng đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định (nếu có).
♦ Trường hợp khai báo nộp bổ sung tiền thuế
thiếu, tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định thì thời hạn nộp thuế được tính từ
ngày thông quan hoặc giải phóng hàng.
Ngoài ra, công văn còn hướng dẫn, hồ sơ về thủ
tục xác định trước mã số hàng hóa xuất, nhập khẩu ; trường hợp, điều kiện, hồ
sơ xác định trước trị giá hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Xem
toàn bộ văn bản và download về tại thư viện Webketoan.
Thông
tin tìm việc làm : Tìm việc kế toán thuế bán thời gian : Nhận
làm báo cáo thuế , hồ sơ sổ sách công ty, quyết toán thuế,thực hiện các phần
hành kế toán khác khi có yêu cầu của ban giám đốc.Hỗ trợ chi phí thuế theo
yêu cầu.Tận tâm,cẩn thận.Liên hệ : A.Quí : 0908009326 đ/c : 37/33/1 Chợ Sơn
Kỳ,Quận Tân Phú.
|
|
Kế toán-Thuế
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)

0 nhận xét:
Đăng nhận xét